Chủ Nhật, 14/07/2024, 17:37
28.9 C
Ho Chi Minh City

Nông sản sang Trung Quốc: Cao su ứ đọng, thủy sản tăng mạnh

Kinh tế Sài Gòn Online

Kinh tế Sài Gòn Online

Nông sản sang Trung Quốc: Cao su ứ đọng, thủy sản tăng mạnh

Hồng Ngọc tổng hợp

(TBKTSG Online) – Xuất khẩu nông sản theo đường tiểu ngạch sang thị trường Trung Quốc trong tuần này nổi lên 2 vấn đề lớn là hàng ngàn tấn cao su ứ đọng ở cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh, trong khi cũng tại nơi đây, hàng thủy sản lại tăng mạnh và dự báo còn tăng tiếp từ nay tới cuối năm theo nhu cầu của thị trường Trung Quốc.

>>Hành trình con cá hố xuất đi Trung Quốc

>>Thương lái Trung Quốc cạnh tranh mua thủy sản

>> Tham khảo những phân tích về thị trường cao su tháng 11 của Công ty chứng khoán Phương Nam

Nông sản sang Trung Quốc: Cao su ứ đọng, thủy sản tăng mạnh
Theo ban quản lý cảng cá Vĩnh Lương, Khánh Hòa, do thương nhân Trung Quốc chủ yếu mua cá hố nên đa phần những tàu thuyền tại Khánh Hòa, Phú Yên chỉ đánh cá hố để bán tại cảng. Trong ảnh, một thương nhân Trung Quốc đang lựa cá trước khi đưa ra giá để mua – Ảnh: Ngọc Hùng.

Thủy sản đắt hàng

Trong tuần trước, lượng thủy sản xuất khẩu đạt trung bình 120 tấn/ngày. Dự báo từ giữa tháng 11 đến đầu tháng 12, lượng hàng tăng lên 150 tấn/ngày mới đáp ứng được nhu cầu phía đối tác Trung Quốc.

Sản phẩm ăn khách nhất trong giai đoạn này là cá biển, mực ống, tôm sú cấp đông và bảo quản tươi sống nguyên dạng. Đây cũng là những sản phẩm đang có giá trị xuất khẩu cao, tăng trưởng trung bình hơn 10% so với trước đây.

Hiện phía Trung Quốc có khoảng 70 doanh nghiệp và thương gia túc trực tại cửa khẩu Đông Hưng – Móng Cái để giao dịch nhập khẩu các sản phẩm thủy sản của Việt Nam.

Ban quản lý cảng cá Vĩnh Lương cho biết, từ đầu năm đến nay sản lượng cá về cảng xấp xỉ 6.000 tấn, nhóm thương lái Trung Quốc thu mua khoảng 70%. Hiện nay tuy giữa mùa biển động (miền Trung mùa này gió Bắc, việc đánh cá của ngư dân gặp khó khăn) vậy mà ngày nào nhóm thương lái Trung Quốc cũng gom đủ 1 container (hơn 30 tấn) cá tươi chở sang bên kia biên giới.

Giá một số sản phẩm xuất sang Trung Quốc tuần qua như sau (Nguồn: CafeF)

Sản phẩm

Quy cách

Giá (NDT/kg)

Cá thủ cắt khúc xếp đông

Khúc đầu/giữa/đuôi

23/28/21

Cá nục cấp đông

Loại 5 con/kg

30

Cá tráp trắng cấp đông

Loại 10 con/kg

21

Mực ống cấp đông

Thân dài 30cm

46

Tôm sú cấp đông

Khay 20con/kg

85

Cá mú cấp đông

Loại 0,8kg/con

28

Cá cam sống

Loại 0,3 – 0,5 kg/con

23

 

Cao su gặp khó

Theo nguồn tin từ Bộ Công Thương, hoạt động giao dịch xuất nhập khẩu cao su thiên nhiên tại cửa khẩu tiểu ngạch Lục Lầm – La Phù (Móng Cái, Quảng Ninh) vẫn cầm chừng trong tuần qua với khối lượng 100 – 200 tấn/ngày.

Giao dịch thấp nên giá giảm mạnh, có lúc rớt xuống 21.800 NDT/tấn và chỉ đạt cao nhất trong tuần là 22.600 NDT/tấn. Trong ngày, giá có thể thay đổi tới 3 – 4 lần.

Các lực lượng tham gia xuất khẩu cao su qua cửa khẩu Móng Cái cho biết, đang có sự ách tắc đáng kể do sức mua của phía đối tác sụt giảm nặng. Sự sa sút này xuất phát từ chỗ các nhà máy sản xuất lốp xe Trung Quốc không tiêu thụ được sản phẩm bởi tình trạng kinh tế trì trệ. Bên cạnh đó, phía cơ quan quản lý Trung Quốc vẫn không cho phép giao dịch với giá trên 23.000 NDT/tấn và muốn đưa tất cả hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này vào hệ chính ngạch.

Cao su SVR3L (chưa bao gồm thuế) tại thị trường cửa khẩu Móng Cái ngày 23/11 được chào quanh mức 20.800 – 20.900 NDT/tấn, giảm nhẹ so với ngày thứ Sáu tuần trước nhưng lượng giao dịch vẫn thưa thớt, nguồn cung thì dồi dào.

Nguồn cung trên thị trường dồi dào, lượng giao dịch vẫn thưa thớt.

Hiện các doanh nghiệp của Việt Nam vẫn chưa tìm ra cách để giải quyết hữu hiệu đối với hàng nghìn tấn cao su tồn đọng tại cửa khẩu.

Thống kê kim ngạch một số nông sản chính xuất sang Trung Quốc 9 tháng đầu năm nay (Nguồn: Bộ Công Thương)

 Mặt hàng

KNXK T9/2011 (đô la)

KNXK 9T/2011 (đô la)

% tăng giảm KN so cùng kỳ

cao su

207.825.790

1.372.914.125

67,18

sắn và các sản phẩm từ sắn

60.436.016

692.923.767

96,41

gỗ và sản phẩm gỗ

77.192.044

510.985.683

77,04

hạt điều

19.031.159

181.506.505

57,95

Hàng thủy sản

21.351.807

159.758.402

48,54

gạo

7.404.617

143.475.185

230,51

hàng rau quả

13.096.771

102.529.374

128,03

cà phê

750.504

42.845.845

70,85

chè

805.468

11.812.822

-6,51

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Tin liên quan

Có thể bạn quan tâm

Tin mới