Thứ Hai, 24/06/2024, 14:16
30 C
Ho Chi Minh City

“Lúa cẩm” Cai Lậy

Kinh tế Sài Gòn Online

Kinh tế Sài Gòn Online

“Lúa cẩm” Cai Lậy

Trung Chánh

(TBKTSG Online) – Với giá bao tiêu cao gấp 1,5-1,6 lần so với giá thị trường của giống lúa chất lượng cao VND 95-20, mỗi héc ta trồng lúa cẩm Cai Lậy bà con nông dân hợp tác xã (HTX) nông nghiệp Mỹ Thành thu về mức lãi 40-60 triệu đồng (tùy vụ), cao hơn 30% so với các giống lúa thường khác.

Lúa cẩm Cai Lậy được trồng tại HTX nông nghiệp Mỹ Thành (Ảnh do tiến sĩ Lê Hữu Hải, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cai Lậy cung cấp)

Lợi nhuận tăng 30% so với lúa thường

Được thành lập từ cuối năm 2008 đầu năm 2009, HTX nông nghiệp Mỹ Thành, xã Mỹ Thành Nam, huyện Cai Lậy, Tiền Giang là nơi “khơi nguồn” của mô hình liên kết sản xuất theo quy trình an toàn (GlobalGap) ở ĐBSCL. Đây là mô hình liên kết giữa nhà nông, nhà nước (Phòng nông nghiệp và phát triền nông thôn huyện Cai Lậy) và nhà doanh nghiệp (Công ty TNHH ADC). Qua gần 3 năm tham gia chương trình, bà con nông dân của HTX nông nghiệp Mỹ Thành luôn đạt lợi nhuận khá vì 100% sản phẩm làm ra của bà con đều được Công ty ADC bao tiêu với giá cao hơn thị trường gấp1,2 lần.

Kể từ vụ đông xuân 2010-2011 vừa qua, công ty ADC quyết định chuyển 19 trong tổng số 100 héc ta đất chuyên canh giống lúa OM 6261 theo tiêu chuẩn GlobalGap sang trồng lúa siêu dinh dưỡng, hay còn gọi là “lúa cẩm” Cai Lậy.

Là người đi đầu thử nghiệm trồng lúa cẩm Cai Lậy của HTX nông nghiệp Mỹ Thành, ông Lê Văn Chữ, ấp 5, xã Mỹ Thành Nam, huyện Cai Lậy, Tiền Giang cho biết, tuy năng suất có thấp hơn các giống lúa khác, chỉ từ 4 đến 6 tấn/ héc ta (tùy vụ), nhưng được Công ty ADC bao tiêu cao gấp 1,6 lần so với giá thị trường của giống lúa chất lượng cao (VND 95-20), tương đương 208.000 đồng/giạ (20 kg). Mỗi héc ta trồng lúa cẩm Cai Lậy, sau khi trừ đi các khoản chi phí, bà con còn lãi từ 40-60 triệu đồng, cao hơn 30% so với các giống lúa thường khác.

Tiến sĩ Lê Hữu Hải, Trưởng Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cai Lậy cho biết: “Thời gian sinh trưởng của lúa cẩm Cai Lậy rất ngắn, chỉ 75-80 ngày nên chi phí đầu tư như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công chăm sóc các thứ…, được tiết kiệm từ 15-20% so với trồng các loại giống khác.

Lúa cẩm Cai Lậy là giống lúa siêu dinh dưỡng ,bởi so với những loại gạo trắng khác, gạo của lúa cẩm Cai Lậy có hàm lượng chất sắt, protein, canxi, Fe, Mg, Mn…, rất cao. Được các chuyên gia đánh giá là loại gạo rất thích hợp đối với người có chế độ ăn kiêng, người già, người bệnh…

Thông tin từ phòng nông nghiệp huyện Cai Lậy cho biết, hiện tại, phòng nông nghiệp đang hoàn tất mọi thủ tục để đăng ký tên gọi chính thức của loại lúa này là “lúa cẩm Cai Lậy”.

Ra mắt “Tứ quý phước lộc thọ”

Ngay trong vụ thu đông này (vụ 3), Công ty ADC đã tiếp tục ký hợp đồng bao tiêu 39 héc ta sản xuất lúa cẩm Cai Lậy của bà con nông dân HTX Mỹ Thành với giá cao hơn giá thị trường 1,5 lần.

Để khẳng định thương hiệu trên thị trường, Công ty ADC đang hoàn tất mọi thủ tục chứng nhận sản phẩm gạo của lúa cẩm Cai Lậy với tên gọi “tứ quý phước lộc thọ”. Bên cạnh đó, công ty cũng đã đem sản phẩm gạo này giới thiệu, quảng bá ở các siêu thị lớn tạiTPHCM, kết quả nhận được bước đầu rất tốt.

Ông Nguyễn Văn Mười, Giám đốc ngành lúa gạo và chế biến gạo theo tiêu chuẩn Globalgap (công ty ADC) cho biết: “ Ban đầu, chúng tôi sẽ đưa sản phẩm gạo “tứ quý phước lộc thọ” đến thị trường cao cấp, phục vụ cho người có chế độ ăn kiêng, người già, người bệnh. Sau đó, sẽ mở rộng phục vụ từ thị trường cao cấp đến bình dân”.

Để thực hiện được điều này, kể từ vụ đông xuân 2011-2012 tới, Công ty ADC sẽ hỗ trợ chi phí sản xuất và bao tiêu toàn bộ 100 héc ta đất sản xuất lúa cẩm Cai Lậy tại HTX nông nghiệp Mỹ Thành.

Kết quả khảo sát thành phần dinh dưỡng có trong gạo của lúa cẩm Cai Lậy so với gạo trắng Jasmine 85 do Trung tâm dịch vụ và phân tích thí nghiệm TPHCM và Phòng Thí nghiệm chuyên sâu trường Đại Học Cần Thơ thực hiện như sau:

STT

Chỉ tiêu kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Gạo than (A)

Gạo trắngJasmine85 (B)

So sánh A với B

A-B

%

1

Ca

mg/kg

137,7

50,04

87,66

175,18

2

Cu

mg/kg

3

2,9

0,1

3,45

3

Fe

mg/kg

26,4

4,8

21,6

450,00

4

K

mg/kg

2520

576,8

1943,2

336,89

5

Mg

mg/kg

1413

116

1297

1118,10

6

Mn

mg/kg

35

6,2

28,8

464,52

7

Na

mg/kg

402,2

48,3

353,9

732,71

8

P

mg/kg

3690

718

2972

413,93

9

Zn

mg/kg

20,6

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Tin liên quan

Có thể bạn quan tâm

Tin mới